Cười ba tháng ai cười ba năm
Direct English translation
Laugh for three months, who laughs for three years.
Equivalent English version
He who laughs last laughs best
Giải thích tiếng Việt
Khuyên người ta đừng vội cười chê hay đắc ý trước cái dở, cái rủi của người khác, vì sự đời đổi thay, không ai giữ mãi thế hơn người. Cách nói lược bỏ từ phủ định làm ý răn nhắc ngắn gọn, nhấn vào tính vô thường của hoàn cảnh.
English explanation
Advises against mocking or gloating over others, since changing circumstances mean no one can remain in a position to laugh for long. This variant is more elliptical, stressing the fleeting nature of advantage.